Xe máy điện VinFast có cần bằng lái không?

Ảnh chụp Màn hình 2020 12 22 lúc 10.33.05 SA

Xe máy điện là phương tiện đi lại quen thuộc được nhiều học sinh, sinh viên Lựa chọntuy nhiênphần đông người câu hỏi thắc mắc rằng “Đi xe máy điện có cần bằng lái không?”. Để trả lời băn khoăn này hãy cùng nghiên cứu chi tiết độ tuổi và yêu cầu bằng lái với các dòng xe máy điện phổ biến hiện nay.

Xe máy điện hiện nay ngày càng phổ biến bên cạnh xe máy điện, chủ yếu là các bạn học sinh đi học hay đi chơi quanh thành phố.

Theo Luật giao thông đường bộ thì xe máy điện dành cho người đủ 16 và có chuyên môn về Luật giao thông căn bản như:

  • Dừng đúng vạch, dừng đúng tín hiệu của đèn, không vượt quá tốc độ
  • Không phóng nhanh, vượt ẩu
  • Phải đội nón bảo hiểm khi lái xe
  • Không đi vào đường 1 chiều, đường cấm.

Theo Luật thì đi xe máy điện hiện nay chưa nên có bằng lái, nhưng phải có người chỉ dẫn các luật giao thông cơ bản để không gây ra tai nạn đáng tiếc.

Giấy phép lái xe hay còn gọi là bằng lái xe là một loại chứng chỉ, giấy phép do đơn vị nhà nước hoặc đơn vị có thẩm quyền cấp cho một cá nhân, cho phép người đó được điều khiển và tham gia giao thông bằng các phương tiện cơ giới.

Theo Điều 16 của thông tư 12/2017/TT-BGTVT, vào thời điểm hiện tại tại Việt Nam có các kiểu giấy phép lái xe cho xe mô tô 2 bánh, 3 bánh như sau:

  • Giấy phép lái xe hạng A1 được cấp cho người điều khiển các xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 đến 175cm3 và những loại xe mô tô 3 bánh dành cho người khuyết tật.
  • Giấy phép lái xe hạng A2 được cấp cho người quản lý các loại xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe được quy định cho phép ở hạng A1.
  • Giấy phép lái xe hạng A3 được cấp cho người điều khiển xe mô tô 3 bánh và các kiểu xe quy định cho giấy phép hạng A1 và các dòng xe tương tự.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, xe máy điện là loại xe gắn máy dẫn động bằng động cơ điện có công suất không lớn hơn 4kW và có vận tốc không quá 50km/h. đối với thị trường xe máy điện ở Việt Nam, công suất phổ biến dao động từ 1kW-3,5kW. Như vậy, để biết xe máy điện của chúng ta sử dụng có cần bằng lái không thì phụ thuộc vào vận tốc cao nhất xe có được là gồm bao nhiêunếu >50km/h thì bắt buộc phải có bằng và ngược lại.

Quy định việc sử dụng bằng xe máy tại Việt Nam

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 80.000 – 100.000Đ so với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Điều khiển xe vẫn chưa có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có tuy nhiên vẫn chưa có tác dụng;

b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;

c) Điều khiển xe vẫn chưa có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;

2. Phạt tiền từ 100.000 – 200.000Đ so với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) dùng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

b) Điều khiển xe không có phòng ban giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không đảm bảo quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;

c) Điều khiển xe vẫn chưa có đèn rọi sáng gần, xa hoặc có tuy nhiên không có công dụng, không đúng chuẩn mực thiết kế;

d) Điều khiển xe vẫn chưa có bộ máy hãm hoặc có tuy nhiên không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

đ) Điều khiển xe lắp đèn rọi sáng về phía sau xe.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng so với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

b) dùng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; dùng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số điện thoại của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đăng ký tạm công việc quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người quản lý xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị sử dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 việc này bị tịch thu còi;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 việc này bị tước quyền dùng Giấy phép lái xe 01 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng.

Điều 17. Xử phạt người quản lý xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe vẫn chưa có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;

c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có tuy nhiên không có công dụng.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng so với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) dùng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

b) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không đảm bảo quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;

c) Điều khiển xe không có đèn rọi sáng gần, xa hoặc có tuy nhiên không có công dụng, không đúng chuẩn mực thiết kế;

d) Điều khiển xe không có bộ máy hãm hoặc có tuy nhiên không bảo đảm chuẩn mực kỹ thuật;

đ) Điều khiển xe lắp đèn rọi sáng về phía sau xe.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng so với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

b) sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do đơn vị có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 điều này bị tịch thu còi;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền dùng Giấy phép lái xe 02 tháng.

Điều 21.1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và những loại xe tương tự xe ô tô.

Điều 34.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng so với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.

Điều 46.3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người quản lý xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), những loại xe tương tự xe mô tô và các kiểu xe tương tự xe gắn máy dừng xe, đỗ xe trong phạm vi đường ngang, cầu chung; không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

Điều 46.4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và những loại xe tương tự xe gắn máy vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

Đối chiếu với quy định của Luật giao thông đường bộ hiện hành tại đất nước ta thì xe máy điện VinFast Theon và Feliz, Klara A2 cần nên có bằng lái A1 vì có tốc độ tối đa trên 50km/h. Còn các mẫu xe VinFast Klara S, Ludo, Impes không cần bằng lái xe vì xe có công suất động cơ dưới 4kW và tốc độ tối đa dưới 50km/h. Như vậy, chỉ cần đủ 16 tuổi trở (học sinh lớp 10) đã có khả năng điều khiển được các mẫu xe này.

VinFast Theon VinFast Feliz VinFast Klara S VinFast Ludo VinFast Impes
Công suất động cơ xe 3.5kW 1.2kW 1.2kW 0.5kW 1.2kW
Tốc độ tối đa 90km/h 60km/h 48km/h 35km/h 49km/h

Theo Thông tư 54/2015/TT-BCA thì chủ phương tiện xe đạp điện hay xe máy điện phải thực hiện đăng ký bắt buộc. Tuy không cần bằng lái nhưng chủ phương tiện xe máy điện cần phải thực hiện đăng ký xe.

Để thực thi đăng ký không thể không bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Giấy khai đăng ký xe
  • Sổ hộ khẩu phô tô so với chủ xe là cá nhân hoặc giấy giới thiệu của doanh nghiệpđơn vị so với chủ xe là đơn vị đơn vị.
  • Thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân chủ phương tiện.
  • hoàn cảnh chủ xe là cá nhân phải xuất trình thêm sổ hộ khẩu bản gốc để đối chiếu.

Địa điểm đăng ký xe là tại Phòng cảnh sát giao thông của tỉnh, công an huyện, thị xã, quận hay thành phố trực thuộc của tỉnh. tham khảo thủ tục đăng ký xe chi tiết để hỗ trợ cho việc đăng ký khi mua xe máy điện của bạn dễ dàng hơn.

Chắc hẳn qua bài viết này, bạn đã có lời giải thích rõ ràng cho câu hỏi: “Đi xe máy điện có cần bằng lái không”. Để tránh vi trái luật giao thông và bị xử phạt, nếu như bạn đang sử dụng xe máy điện sở hữu vận tốc trên 50 km/h hoặc công suất khổng lồ nhất trên 4.000W như xe VinFast Theon hay Feliz hãy đi thi bằng lái tối thiểu là A1 ngay hôm nay nhé!

Nguồn: Tổng hợp

Comments Rating 0 (0 reviews)

0965585527

VinfastSaigonOfficiaI

0965585527