Cập nhật tháng 11/2026 bởi VinFast Sài Gòn. Nguồn số liệu: giá trên trang giá xe VF6 tháng 11/2026, thông báo chính sách bán hàng của Công ty CP VinFast Việt Nam ngày 19/09/2026. Lãi suất trong bài là giả định để minh họa.
So sánh mức trả trước và kỳ hạn
| Trả trước | Tiền mặt cần (trả trước + phí lăn bánh TP.HCM) | Số tiền vay | Tháng đầu, 5 năm | Tháng đầu, 7 năm | Tháng đầu, 8 năm |
|---|---|---|---|---|---|
| 20% | 143,35 triệu đồng | 508,87 triệu đồng | 11,87 triệu đồng (lãi ~103,47 triệu đồng) | 9,45 triệu đồng (lãi ~144,18 triệu đồng) | 8,69 triệu đồng (lãi ~164,54 triệu đồng) |
| 30% | 206,96 triệu đồng | 445,26 triệu đồng | 10,39 triệu đồng (lãi ~90,54 triệu đồng) | 8,27 triệu đồng (lãi ~126,16 triệu đồng) | 7,61 triệu đồng (lãi ~143,97 triệu đồng) |
| 50% | 334,18 triệu đồng | 318,05 triệu đồng | 7,42 triệu đồng (lãi ~64,67 triệu đồng) | 5,91 triệu đồng (lãi ~90,11 triệu đồng) | 5,43 triệu đồng (lãi ~102,83 triệu đồng) |
Cách tính: trả trước = 20% giá sau ưu đãi + phí lăn bánh TP.HCM (biển số 14 triệu, đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, bảo hiểm bắt buộc; lệ phí trước bạ đang miễn 100%). Trả góp theo dư nợ giảm dần, lãi suất 8%/năm là giả định để minh họa, không phải lãi suất của một ngân hàng cụ thể; tháng đầu trả nhiều nhất, các tháng sau giảm dần. Lãi suất thực tế do ngân hàng duyệt theo hồ sơ và thời điểm vay.
Chọn mức trả trước
- Trả trước 20%: giữ lại tiền mặt, nhưng khoản tháng và tổng lãi cao nhất.
- Trả trước 30%: cân bằng giữa tiền mặt và áp lực trả hằng tháng.
- Trả trước 50%: khoản tháng thấp, tổng lãi thấp; hợp người có sẵn tiền.
- Mua xe 0 đồng (vay 100%): Theo chính sách bán hàng VinFast ngày 19/09/2026, chương trình “Mua xe 0 đồng” cho vay tới 100% giá trị xe, khách không cần vốn đối ứng, áp dụng mọi dòng xe với hóa đơn xuất từ 04/01/2026 đến hết 31/12/2026.
Chọn kỳ hạn
- 5 năm: tổng lãi thấp, khoản tháng cao.
- 8 năm: khoản tháng thấp nhất, tổng lãi cao nhất.
- Khoản trả hằng tháng nên dưới khoảng một phần ba thu nhập ổn định của gia đình.
Hồ sơ và quy trình
- Căn cước công dân của người vay (và vợ/chồng nếu đã kết hôn), giấy tờ tình trạng hôn nhân.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
- Chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động và sao kê lương, hoặc giấy phép kinh doanh và sổ sách nếu tự kinh doanh.
- Hợp đồng mua bán xe, đề nghị vay vốn theo mẫu ngân hàng. Xe mua trả góp thường được thế chấp tại ngân hàng đến khi trả hết nợ.
- Chọn phiên bản, nhận báo giá lăn bánh và bảng tính trả góp.
- Nộp hồ sơ vay, ngân hàng thẩm định và ra thông báo cho vay.
- Đặt cọc, ký hợp đồng mua bán; thanh toán phần trả trước.
- Ngân hàng giải ngân, đại lý xuất hóa đơn, làm biển số.
- Nhận xe; giấy tờ xe được xử lý theo hợp đồng thế chấp với ngân hàng (hỏi ngân hàng cách lưu hành khi xe đang thế chấp).
Bảng trả góp đầy đủ theo phiên bản: Mua VF6 trả góp: bảng theo phiên bản.
Nhận xét của VinFast Sài Gòn
VF6 có hai bản chênh khoảng 48 triệu; với trả góp, khoản chênh này chỉ làm khoản tháng tăng không nhiều. Chọn bản theo nhu cầu trước, rồi mới tính vay.
Câu hỏi thường gặp
Mua VF6 trả góp nên trả trước bao nhiêu?
Tối thiểu 20% giá xe cộng phí lăn bánh (khoảng 143,35 triệu đồng); trả trước 30–50% giảm mạnh khoản tháng và tổng lãi.
Kỳ hạn vay nào tốt?
5 năm ít lãi hơn, 8 năm nhẹ khoản tháng hơn; chọn theo dòng tiền ổn định của gia đình.
Có vay được 100% không?
Có, chương trình Mua xe 0 đồng cho vay tới 100% giá trị xe đến hết 31/12/2026.
Lãi suất vay mua xe bao nhiêu?
Tùy ngân hàng và thời điểm; bài dùng 8%/năm để minh họa.
Mua VF6 có phải nộp lệ phí trước bạ không?
Không, ô tô điện 0% đến hết năm 2030.