Cập nhật tháng 10/2026 bởi VinFast Sài Gòn. Nguồn số liệu: Thông tư 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 01/01/2026); Nghị định 202/2026/NĐ-CP (lệ phí trước bạ ô tô điện); giá sau ưu đãi và các khoản phí theo bảng lăn bánh trên trang xe của VinFast Sài Gòn (28/10/2026)

Các khoản phí khi lăn bánh xe điện VinFast
| Khoản phí | Hà Nội, TP.HCM (khu vực I) | Tỉnh, thành khác (khu vực II) |
|---|---|---|
| Lệ phí trước bạ ô tô điện | 0 đồng (đến 31/12/2030) | 0 đồng (đến 31/12/2030) |
| Cấp biển số ô tô con đến 9 chỗ, bán tải | 14.000.000 đ | 140.000 đ |
| Cấp biển số ô tô khác (xe tải, xe van) | 350.000 đ | 100.000 đ |
| Đăng kiểm | 90.000 đ | 90.000 đ |
| Phí sử dụng đường bộ 1 năm (xe cá nhân) | 1.560.000 đ | 1.560.000 đ |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc 1 năm | 531.000 đ | 531.000 đ |
Phí biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 01/01/2026); các khoản còn lại theo bảng lăn bánh đang dùng trên trang xe của VinFast Sài Gòn (xe 7 chỗ như VF9 có bảo hiểm bắt buộc cao hơn). Chưa gồm bảo hiểm thân vỏ tự nguyện, phí dịch vụ đăng ký nếu nhờ đại lý làm hộ, và phụ kiện.
Bảng giá lăn bánh từng dòng xe: TP.HCM so với tỉnh
| Phiên bản (giá thấp nhất) | Giá sau ưu đãi* | Lăn bánh Hà Nội, TP.HCM | Lăn bánh tỉnh khác |
|---|---|---|---|
| VF2 | 176.720.000 đ | 192.901.000 đ | 179.041.000 đ |
| VF3 Eco TC1 | 261.320.000 đ | 277.501.000 đ | 263.641.000 đ |
| Herio Green TC2 | 409.500.000 đ | 425.681.000 đ | 411.821.000 đ |
| VF6 Eco | 587.860.000 đ | 604.041.000 đ | 590.181.000 đ |
| VF7 Eco | 673.400.000 đ | 689.581.000 đ | 675.721.000 đ |
| VF8 Eco | 817.180.000 đ | 833.361.000 đ | 819.501.000 đ |
| VF9 Eco (Vin 2026) | 1.253.640.000 đ | 1.270.234.000 đ | 1.256.374.000 đ |
| Limo Green (Vin 2025) | 621.090.000 đ | 637.271.000 đ | 623.411.000 đ |
| VF Wild Comfort | 738.800.000 đ | 755.180.700 đ | 741.320.700 đ |
*Giá sau ưu đãi thấp nhất đang đăng trên trang xe ngày 28/10/2026; với một số xe là mức dành cho công an, quân đội, VNPost. EC Van là xe tải van (biển số 350.000 / 100.000 đồng, bảo hiểm theo trọng tải), vui lòng gọi để nhận báo giá lăn bánh. Xem giá các phiên bản khác ở khuyến mãi xe VinFast tháng 10/2026.
Tỉnh nào thuộc khu vực nào sau sáp nhập?
- Khu vực I: toàn bộ xã, phường của Hà Nội và TP.HCM, không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ các đặc khu (như Côn Đảo). TP.HCM hiện gồm cả địa bàn Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, nên khách ở các nơi này áp mức 14 triệu đồng.
- Khu vực II: các đặc khu (như Côn Đảo) và tất cả tỉnh, thành phố khác, ví dụ Đồng Nai, Tây Ninh (gồm Long An cũ), Lâm Đồng, Vĩnh Long (gồm Bến Tre cũ), Cần Thơ.
- Mức phí tính theo nơi cư trú (cá nhân) hoặc trụ sở (công ty) của chủ xe, không theo nơi mua xe.
Trước 2026 (Thông tư 229/2016/TT-BTC) có 3 khu vực: ngoài Hà Nội, TP.HCM là 1 triệu đồng (khu vực II) hoặc 200.000 đồng (khu vực III); nhiều bài viết cũ trên mạng vẫn ghi các mức này.
Mua xe ở TP.HCM, đăng ký biển tỉnh được không?
Được. Bạn mua tại VinFast Sài Gòn, hồ sơ đăng ký xe làm theo nơi cư trú của chủ xe; khách ở Đồng Nai, Tây Ninh, Lâm Đồng, Vĩnh Long vẫn hưởng mức biển số khu vực II. Tư vấn viên hướng dẫn giấy tờ và lịch giao xe; xem thêm quy trình, thủ tục mua xe. Trường hợp trúng đấu giá biển số thì nộp lệ phí theo khu vực của biển số đã chọn.
Cách tự tính giá lăn bánh
Giá lăn bánh = giá xe sau ưu đãi + lệ phí trước bạ (0%) + phí biển số + đăng kiểm + phí đường bộ + bảo hiểm bắt buộc. Ví dụ VF6 Eco giá 587.860.000 đ: tại TP.HCM cộng 16.181.000 đ = 604.041.000 đ; tại Đồng Nai cộng 2.321.000 đ = 590.181.000 đ. Nếu vay ngân hàng, xem số tiền trả trước ở chính sách trả góp.
Nhận xét của VinFast Sài Gòn
Từ năm 2026, chênh lệch lớn nhất giữa đăng ký ở TP.HCM và ở tỉnh nằm ở phí biển số (14 triệu so với 140.000 đồng), vì lệ phí trước bạ ô tô điện đang là 0%. Khu vực tính theo nơi cư trú hoặc trụ sở của chủ xe, không theo nơi mua xe, nên khách ở Đồng Nai, Tây Ninh, Lâm Đồng vẫn mua tại VinFast Sài Gòn và đăng ký biển tỉnh bình thường. Lưu ý khách ở Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu cũ: nay thuộc TP.HCM nên áp mức 14 triệu.
Câu hỏi thường gặp
Phí biển số ô tô ở TP.HCM năm 2026 là bao nhiêu?
14 triệu đồng cho ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả bán tải), theo Thông tư 155/2025/TT-BTC từ 01/01/2026.
Phí biển số ô tô ở tỉnh năm 2026 là bao nhiêu?
140.000 đồng cho ô tô chở người đến 9 chỗ tại các tỉnh, thành ngoài Hà Nội và TP.HCM (khu vực II).
Xe điện VinFast có phải đóng lệ phí trước bạ không?
Không. Lệ phí trước bạ ô tô điện là 0% đến hết 31/12/2030 (Nghị định 202/2026/NĐ-CP).
Bình Dương, Vũng Tàu tính phí biển số theo mức nào?
Sau sáp nhập, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ thuộc TP.HCM nên áp mức khu vực I (14 triệu đồng), trừ đặc khu.
Lăn bánh VF6 ở tỉnh bao nhiêu?
VF6 Eco lăn bánh khoảng 590.181.000 đ tại tỉnh và 604.041.000 đ tại TP.HCM (giá tháng 10/2026, chưa gồm bảo hiểm tự nguyện).
Mua xe ở TP.HCM có đăng ký biển tỉnh được không?
Được. Phí biển số tính theo nơi cư trú hoặc trụ sở của chủ xe, không theo nơi mua xe.
